Tra cứu số thẻ căn cước công dân

q

Thẻ Căn cước công dân là gì?

Thẻ Căn cước công dân là một trong những giấy tờ tùy thân chính của một công dân. Đây hình thức mới của giấy chứng minh nhân dân – một loại giấy tờ tùy thân ở Việt Nam, bắt đầu cấp phát và có hiệu lực từ năm 2016. Theo luật của nước này, người từ 14 tuổi trở lên sẽ được cấp thẻ căn cước công dân

Căn cước công dân theo quy định Luật Căn cước công dân 2014 là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân đó. Nội dung Căn cước công dân sẽ được thể hiện trên thẻ căn cước và được cơ quan có thẩm quyền cấp.

Array 0

Ý nghĩa 12 số trên thẻ Căn cước công dân

Cầm trên tay thẻ Căn cước công dân chắc hẳn bạn vẫn luôn thắc mắc không biết ý nghĩa của 12 con số trên thẻ nghĩa là gì. Trên thực tế, đây chính là mã số định danh của mỗi cá nhân. Các con số này mang ý nghĩa xác định các thông tin sau:

– 3 Số đầu là mã số xác định mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh: mã thế kỷ sinh là thế kỷ mà công dân sinh ra, mã giới tính được xác định tương ứng như sau: Theo quy định tại phụ lục III Thông tư 07/2016/TT-BCA

Thế kỷ 20 (từ năm 1900 đến hết năm 1999): Nam 0, nữ 1;

Thế kỷ 21 (từ năm 2000 đến hết năm 2099): Nam 2, nữ 3;

Thế kỷ 22 (từ năm 2100 đến hết năm 2199): Nam 4, nữ 5;

Thế kỷ 23 (từ năm 2200 đến hết năm 2299): Nam 6, nữ 7;

Thế kỷ 24 (từ năm 2300 đến hết năm 2399): Nam 8, nữ 9.

Mã năm sinh là năm sinh của công dân

– 3 số tiếp theo là Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân đăng ký khai sinh được quy định như sau:

Array 1
Array 2
Array 3

– Hoặc 3 số tiếp theo là mã quốc gia được quy định như sau: Ví dụ: Việt Nam có mã là 000

Danh mục mã quốc gia bạn đọc có thể tham khảo tại Phụ lục II Thông tư 07/2016/TT-BCA ban hành ngày 01 tháng 02 năm 2016.

– 6 số cuối sẽ là 6 số ngẫu nhiên.

Ví dụ số căn cước của công dân sinh năm 1990, giới tính nam, nơi đăng ký khai sinh tại Hà Nội, quốc tịch Việt Nam như sau: 200001XXXXXX

Trình tự, thủ tục, đổi thẻ Căn cước công dân bao gồm các bước theo trình tự sau đây:

Bước 1: Công dân điền vào tờ khai Căn cước công dân tại Cơ quan quản lý Căn cước công dân.

Bước 2: Cán bộ tại cơ quan quản lý Căn cước công dân sẽ nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong tờ khai Căn cước công dân (điền mẫu này tại bước 1) với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần đổi thẻ.q

Tại bước 2, cán bộ tiếp nhận hồ sơ và sẽ xảy ra các trường hợp dưới đây:

Trường hợp 1, công dân thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai Căn cước công dân.

Trường hợp 2, khi đủ điều kiện thì tiến hành hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin, thu lệ phí theo quy định và hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho công dân bằng văn bản.

Trường hợp 3, khi đã đã đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác hướng dẫn công dân bổ sung hoặc kê khai lại. Nếu thiếu giấy tờ liên quan theo quy định thì hướng dẫn bằng văn bản cho công dân, ghi rõ nội dung cần bổ sung

Trường hợp 4, thông qua đối chiếu thông tin thấy không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho công dân và ghi rõ lý do vào Tờ khai Căn cước công dân.

Mọi chi tiết tư vấn thủ tục xuất nhập cảnh xin liên hệ:

CÔNG TY TNHH BẢO NGỌC
88-90 TRẦN HỮU TRANG,P.10, PHÚ NHUẬN,TP.HCM
 
ĐT: (08) 384 52 850 – 0918 126 190 (Zalo, Line) – 0916926190 (Zalo,Line, Viber) – Mr.Cường
0915526190 – 0983915304 Ms. Trang
Email: visabaongoc@gmail.com
Facebook:htpp://facebook.com/visabaongoc
Website: https://visabaongoc.com/

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *